9 điều cần biết khi làm thủ tục ly hôn

Ly hôn là sự lựa chọn cuối cùng của vợ chồng với nhau và không ai mong muốn xảy ra điều này trong quan hệ hôn nhân. Khi tiến tới ly hôn không ít người gặp khó khăn trong việc nắm rõ các quy định của luật pháp về căn cứ ly hôn và những thủ tục khi ly hôn.

Là công ty chuyên cung cấp dịch vụ  ly hôn nhanh  với thủ tục nhanh gọn, chi phí thấp, đây là dịch vụ không thể thiếu đối với những khách hàng muốn thực hiện nhanh thủ tục ly hôn vì nhiều lý do SUNLAW sẽ tổng hợp  9 điều cần biết khi làm thủ tục ly hôn, cụ thể như sau:

điều cần biết khi làm thủ tục ly hôn
điều cần biết khi làm thủ tục ly hôn
  1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn?

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa hai vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Cơ sở pháp lý: Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, quy định người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn gồm:

  •  Vợ, chồng hoặc cả hai người
  • Cha, mẹ, hoặc người thân thích khác khi một bên vợ chồng không thể nhận thức và không thể làm chủ được hành vi của mình đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây ra.

Lưu ý, người chồng không được ly hôn khi người vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Nhưng người vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ vẫn có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn với chồng.

Điều kiện để được yêu cầu ly hôn

Hôn nhân của hai vợ chồng có thể chấm dứt khi hai bên cùng thỏa thuận hoặc theo yêu cầu của một bên.

Do đó, có hai hình thức ly hôn là thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn.

  1. Điều kiện để thuận tình ly hôn:

  • Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
  • Vợ chồng đã thỏa thuận với nhau về việc chia tài sản, quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con…
  1. Điều kiện để đơn phương ly hôn:

  • Có hành vi bạo lực gia đình.
  • Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài;
  • Một trong 2 người bị Tòa án tuyên bố mất tích;
  • Khi vợ, chồng bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do người còn lại gây nên.
  1. Sau khi ly hôn tài sản phân chia thế nào?

Theo nguyên tắc, ly hôn là sự thỏa thuận của hai vợ chồng. Việc phân chia tài sản sau khi ly hôn cũng tương tự như vậy. Nếu hai bên vợ chồng thỏa thuận được thì Tòa án sẽ công nhận sự thỏa thuận về tài sản của hai người.

Trong trường hợp vợ chồng không thể thỏa thuận được phân chia tài sản, thì Tòa án sẽ chia đôi tài sản chung nhưng còn căn cứ vào các yếu tố sau:

  • Hoàn cảnh gia đình hiện tại của vợ, chồng.
  • Công sức đóng góp vào khối tài sản chung như: “Việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung”.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi người trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để hai bên có điều kiện thuận lợi để tiếp tục lao động tạo thu nhập;
  • Xem xét lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Cơ sở pháp lý: Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về chia tài sản khi ly hôn.

  1. Quyền nuôi con sau khi ly hôn

Vấn đề tiếp theo quan trọng không kém thậm chí đối với một số người nó còn quan trọng hơn trong việc chia tài sản chính là vấn đề quyền nuôi con và cấp dưỡng cho con sau khi ly hôn.

Cơ sở pháp lý: Theo điều 80 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định, khi ly hôn, hai vợ chồng thỏa thuận được với nhau về người nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên thì Tòa án sẽ công nhận thỏa thuận đó.

Ngược lại, nếu hai vợ chồng không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giao cho con một bên trực tiếp nuôi dựa vào quyền lợi, lợi ích về mọi mặt của con. Khi đó, cha hoặc mẹ phải chứng minh điều kiện của mình để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con như: điều kiện kinh tế, tinh thần…

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục

con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con. Cơ sở pháp lý: Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình.

Lưu ý, khi con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Người còn lại không trực tiếp nuôi con phải có trách nhiệm cấp dưỡng. Mức cấp dưỡng phải căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng.

Thủ tục ly hôn

  1. Chuẩn bị các loại giấy tờ

Về cơ bản thì các loại giấy tờ trong trường hợp thuận tình ly hôn và đơn phương ly hôn đều giống nhau. Chuẩn bị hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau:

  • Giấy đăng ký kết hôn của 2 vợ chồng (bản chính hoặc bản sao có công chứng).
  • Sổ hộ khẩu sao y bản chính.
  • Giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân của vợ và chồng (bản sao có công chứng).
  • Giấy khai sinh con chung của 2 vợ chồng ( bản sao có công chứng).
  • Các giấy tờ, chứng cứ có liên quan khác chứng minh tài sản chung của 2 vợ chồng như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký xe,…

Nếu làm mất Giấy đăng ký kết hôn thì có thể liên hệ với cơ quan nơi đã đăng ký kết hôn để xin cấp bản sao.

Trường hợp không có Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp các loại giấy tờ tùy thân khác để thay thế.

Sự khác biệt duy nhất của hai hình thức ly hôn này là ở nội dung của đơn ly hôn.

Dùng mẫu đơn xin ly hôn đơn phương được ban hành kèm theo Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP nếu là trường hợp đơn phương ly hôn.

Còn khi thuận tình ly hôn sẽ dùng Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình.

  1. Nộp đơn ly hôn ở đâu?

Tòa án nhân dân cấp huyện là nơi có thẩm quyền giải quyết thủ tục ly hôn cấp sơ thẩm. Cơ sở pháp lý: Theo Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

Đối với trường hợp thuận tình ly hôn

Theo điều 55 Luật Hôn nhân gia đình 2014: nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì có thể thỏa thuận đến Tòa án nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Trong thời gian 3 ngày kể từ ngày nhận đơn yêu cầu, tài liệu và các chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn

Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Như vậy, trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án nơi có thẩm quyền giải quyết sẽ là nơi bị đơn cư trú, làm việc. Cơ sở pháp lý: theo điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

– Quy trình ly hôn:

+ Đối với ly hôn đơn phương: Thụ lý đơn ly hôn (đơn khởi kiện) => Hòa giải => Phiên tòa sơ thẩm.

+ Đối với ly hôn thuận tình: Thụ lý đơn => Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn => Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

  1. Thời gian giải quyết ly hôn là bao lâu?

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, thời gian giải quyết của một vụ thuận tình ly hôn kéo dài khoảng 2 đến 3 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

Trong trường hợp đơn phương ly hôn, thời gian giải quyết sẽ kéo dài hơn, có thể từ 4 đến 6 tháng. Thực tế, thì thời gian giải quyết còn có thể kéo dài hơn do có thể phát sinh những tranh chấp về quyền nuôi con, về tài sản.

  1. Vấn đề nộp án phí khi ly hôn

Theo Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14, quy định mức án phí khi ly hôn như sau:

  • Án phí cho một vụ việc ly hôn không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng;
  • Đối với những vụ việc có tranh chấp về tài sản thì ngoài mức án phí 300.000 đồng, đương sự còn phải chịu án phí với phần tài sản có tranh chấp, được xác định theo giá trị tài sản tranh chấp.

Có thể thấy rằng hiện nay, tình trạng ly hôn của các cặp vợ chồng không còn là vấn đề xa lạ nữa. Với nhiều lý do dẫn đến đổ vỡ một cuộc hôn nhân. Tuy nhiên khi quyết định ly hôn thì có rất nhiều người gặp khó khăn trong việc nắm bắt các quy định của pháp luật và thủ tục khi ly hôn. Hi vọng 9 điều cần biết khi làm thủ tục ly hôn mà chúng tôi thống kê trên sẽ giúp ích cho bạn khi thực hiện thủ tục ly hôn.

Nếu còn có vướng mắc pháp lý nào hãy liên hệ cho luật SUNLAW theo số Hotline 0901 202 585 để được luật sư giải đáp.

Hỗ trợ giải đáp




Trả lời

0889 181 585